Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng đồng thời Clorhexidin và chất bảo quản Nipazol trong nước súc miệng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Đoàn Cao Sơn , Ngô Quang Minh, Nguyễn Hoàng Quân, Cao Ngọc Anh, Nguyễn Lâm Hồng, Vũ Khôi Nguyên, Nguyễn Tiến Trung

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu đã xây dựng được phương pháp định lượng đồng thời clorhexidin và nipazol trong nước súc miệng bằng HPLC pha đảo. Phương pháp được thực hiện trên cột C18 (4,6 mm x 250 mm, 5 µm), sử dụng pha động là hỗn hợp dung môi gồm đệm phosphat pH 3,0 và acetonitril chạy chương trình gradient. Thể tích tiêm là 50 µL. Đầu dò UV được đặt ở bước sóng 256 nm. Phương pháp đã xây dựng được thẩm định về độ đặc hiệu, độ thích hợp hệ thống, độ tuyến tính, độ đúng, độ chính xác (độ lặp lại và độ chính xác trung gian) của cả 2 hoạt chất và giới hạn định lượng (LOQ) của nipazol theo hướng dẫn của ICH-(Q2R2). Kết quả thẩm định chỉ ra rằng quy trình đã xây dựng phù hợp để định lượng đồng thời clorhexidin và nipazol trong nước súc miệng nghiên cứu và có thể được áp dụng trong phòng thí nghiệm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trung tâm Dược điển – Dược thư (2022), Dược thư Quốc gia Việt Nam, Tập 1, trang 491 – 492.
2. Bộ Y tế (2018), Dược Điển Việt Nam V, NXB Y học.
3. European Pharmacopoeia Commission (2022), European Pharmacopoeia 11.
4. United States Pharmacopeial Convention (2025), The United States Pharmacopeia 2025.
5. Council of Europe, British Pharmacopoeia 2024.
6. World Health Organization (2022), Pharmacopoeia Internationalis 11th Edition.
7. Japan Pharmaceuticals and Medical Devices Agency (2021), Japanese Pharmacopoeia 18.
8. Nguyễn Thị Minh Đức, Nguyễn Huỳnh Kim Ngân, Nguyễn Thị Ngọc Vân (2019), “Xây dựng quy trình định lượng đồng thời chín paraben trong mỹ phẩm bằng phương pháp UPLC – đầu dò UV-VIS”, Tạp chí dược học, Tập 59, số 8 (2019) trang 76 - 80.
9. ICH (2023), Q2R2 Validation of Analytical Procedures.
10. AOAC (2016), Appendix F: Guidelines for Standard Method Performance Requirements.