Xây dựng quy trình định lượng cefuroxim axetil trong viên nén zanimex có thành phần chưa biết bằng phương pháp quang phổ Raman
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Một phương pháp phân tích nhanh, đơn giản, sử dụng thiết bị quang phổ Raman đã được phát triển để định lượng cefuroxim axetil trong viên nén Zanimex có thành phần công thức bào chế chưa biết. Phương pháp này sử dụng mô hình định lượng dựa trên dữ liệu phổ Raman đã tiền xử lý của hỗn hợp đối chiếu có tỷ lệ khối lượng cefuroxim axetil trên tổng khối lượng cefuroxim axetil và chuẩn nội từ 30% đến 70% (kl/kl) được ghi lại trong vùng vùng dịch chuyển từ 845 cm-1 đến 880 cm-1, 1460 cm-1 đến 1505 cm-1 và 1560 cm-1
đến 1615 cm-1 với thuật toán PLS. Phương pháp đã được thẩm định theo các yêu cầu quốc tế hiện hành về hiệu năng của phương pháp phân tích và xác nhận có độ đặc hiệu, độ tuyến tính, độ đúng, độ chính xác phù hợp cho ứng dụng dự kiến.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Cefuroxim axetil, quang phổ Raman, PLS, viên nén
Tài liệu tham khảo
2. Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế, truy cập ngày 04/10/2025, tại trang web https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index.
3. United States Pharmacopoeia (2023), Cefuroxime axetil tablets, USP-NF 2023 (electronic edition).
4. British Pharmacopoeia (2023), Cefuroxime axetil tablets, BP 2023 (electronic edition).
5. Bui BD, Ho MK, Tran T, Le TBT, Dao TCM (2025), Determination of ibuprofen content in tablets using Raman spectroscopy, Hue Journal of Medicine and Pharmacy, 15 (4), 19 – 26.
6. Razaaq R, Zulfiqar A, Majeed MI et al. (2025), Raman spectroscopy and chemometric tools for the qualitative and quantitative analysis of pharmaceutical formulations of rosuvastatin, Plasmonics, https://doi.org/10.1007/s11468-025-03050z.
7. Bộ Y tế (2017), Paracetamol, Dược điển Việt Nam V, Tập 1, tr.726 – 728.
8.ICH (2022), Validation of Analytical Procedures: Text and Methodology Q2(R2).
9.AOAC International (2016), Appendix F:Guidelines for Standard Method Performance Requirements, AOAC Official Methods.