Phát triển phương pháp HPLC định lượng dihydromyricetin trong dược liệu Chè dây và sản phẩm chứa dược liệu này
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục đích của nghiên cứu này nhằm phát triển một phương pháp mới, đơn giản và đặc hiệu để định lượng dihydromyricetin trong dược liệu chè dây và chế phẩm chứa dược liệu này. Tiến hành khảo sát bước sóng phát hiện, chương trình gradient; khảo sát điều kiện chiết và dung môi pha loãng khi xử lý mẫu. Thẩm định phương pháp theo hướng dẫn của ICH và AOAC. Kết quả cho thấy mẫu thử được chiết siêu âm 2 lần bằng methanol, pha loãng dịch chiết 10 lần bằng acid phosphoric 0,01 M. Dung dịch chuẩn nồng độ 100 µg/mL được chuẩn bị đồng thời. Phân tích sắc ký với cột C18 (150 x 4,6 mm; 5µm). Chương trình gradient gồm acetonitril (ACN) và acid phosphoric 0,01 M: 0 – 5 phút, 5 % ACN; 5 – 15 phút, 5 – 22 % ACN;15 – 25 phút, 90 % ACN; 25 – 30 phút, 5 % ACN. Tốc độ 1,0 mL/phút. Thể tích tiêm 10 µL. Phát hiện ở bước sóng 292 nm. Kết quả thẩm định đáp ứng các yêu cầu theo hướng dẫn của ICH và AOAC. Nghiên cứu đã phát triển một phương pháp mới, đơn giản để định lượng DMY trong dược liệu và các chế phẩm chứa Chè dây, góp phần kiểm soát chất lượng các chế phẩm này.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chè dây, gradient, sắc ký lỏng hiệu năng cao, dihydromyricetin, ampelopsin
Tài liệu tham khảo
[2] Nguyễn Quỳnh Chi, Nguyễn Thu Hằng, Đỗ Quyên và cộng sự (2025). Chè dây: Nghiên cứu phát triển sản phẩm dược liệu từ tri thức bản địa. Tạp chí Nghiên cứu Dược và Thông tin Thuốc, 26.
[3] He C., Chen Y., Xie J., et al. (2025). Dihydromyricetin: An emerging compound with comprehensive effects on multiple systems. Frontiers in Pharmacology, 15: 1488003.
[4] Zhang R., Zhang H., Shi H., et al. (2022). Strategic developments in the drug delivery of natural product dihydromyricetin:
Applications, prospects, and challenges. Drug Delivery, 29(1): 3052-3070.
[5] Zhang Y., Wang T., Wu S., et al. (2025). Vine tea (Ampelopsis grossedentata)-A different kind of tea hidden deep in the mountains of China: A comprehensive review of the nutritional profile, functional effect, and diverse applications as a novel raw material in food practices. Trends in Food Science & Technology, 159: 104939.
[6] Bộ Y Tế (2017). Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 1107-1108.
[7] Zhou F.Z., Zhou Z., Zhang X.Y., et al. (2021). Clustering analysis of Ampelopsis grossedentata based the contents of
dihydromyricetin and myricetin. International Journal of Food Science and Nutrition 6(5): 19-23.
[8] International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use (ICH) (2025). ICH Q2(R2)/Q14 - Analytical Procedure Development and Validation, ICH, Geneva.
[9] AOAC INTERNATIONAL (2013). Appendix K: Guidelines for Dietary Supplements and Botanicals, AOAC, Rockville.
[10] Liu D., Mao Y., Ding L., et al. (2019). Dihydromyricetin: A review on identification and quantification methods, biological
activities, chemical stability, metabolism and approaches to enhance its bioavailability. Trends in Food Science & Technology, 91: 586-597.
[11] Jin M.Y., Ding Y., Zhang T., et al. (2014). Simultaneous determination of dihydromyricetin and resveratrol in Ampelopsis sinica (Miq.) WT Wang by high-performance liquid chromatography coupled with a diode array detection method. Journal of chromatographic science, 52(4): 339-343.