Tạp chí Kiểm nghiệm Dược và Mỹ phẩm https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc vi-VN Tạp chí Kiểm nghiệm Dược và Mỹ phẩm 1859-0055 Đánh giá độc tính cấp và độc tính liều lặp lại 28 ngày của viên nang mềm Tioga Forte https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc/article/view/129 Viên nang mềm Tioga Forte đã được đánh giá độc tính cấp tính trên chuột và độc tính liều lặp lại trên thỏ. Kết quả độc tính cấp tính cho thấy LD50 của viên nang mềm Tioga Forte ở chuột theo phương pháp của Behrens lớn hơn 70,7 viên/kg thể trọng. Trong nghiên cứu độc tính liều lặp lại, thỏ được uống viên nang mềm Tioga Forte với liều 0,560 và 1,680 viên/kg trong 28 ngày (tương đương liều dùng cho người và liều gấp 3 lần liều dùng cho người). Mẫu máu được lấy vào ngày 0, ngày 14 và ngày 28 của thử nghiệm để xét nghiệm huyết học và sinh hóa. Mẫu gan và thận được lấy vào ngày 29 để đánh giá mô bệnh học. Kết quả về độc tính liều lặp lại cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về các chỉ số sinh hóa và huyết học giữa nhóm các nhóm thử và nhóm chứng. Hơn nữa, không quan sát thấy tổn thương mô bệnh học ở gan và thận của thỏ uống viên nang mềm Tioga Forte. Nông Thị Vân Nguyễn Thị Liên Trịnh Thị Dương Copyright (c) 2026 2026-09-30 2026-09-30 24 3 1 8 Xây dựng quy trình định lượng cefuroxim axetil trong viên nén zanimex có thành phần chưa biết bằng phương pháp quang phổ Raman https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc/article/view/130 Một phương pháp phân tích nhanh, đơn giản, sử dụng thiết bị quang phổ Raman đã được phát triển để định lượng cefuroxim axetil trong viên nén Zanimex có thành phần công thức bào chế chưa biết. Phương pháp này sử dụng mô hình định lượng dựa trên dữ liệu phổ Raman đã tiền xử lý của hỗn hợp đối chiếu có tỷ lệ khối lượng cefuroxim axetil trên tổng khối lượng cefuroxim axetil và chuẩn nội từ 30% đến 70% (kl/kl) được ghi lại trong vùng vùng dịch chuyển từ 845 cm-1 đến 880 cm-1, 1460 cm-1 đến 1505 cm-1 và 1560 cm-1 đến 1615 cm-1 với thuật toán PLS. Phương pháp đã được thẩm định theo các yêu cầu quốc tế hiện hành về hiệu năng của phương pháp phân tích và xác nhận có độ đặc hiệu, độ tuyến tính, độ đúng, độ chính xác phù hợp cho ứng dụng dự kiến. Bùi Văn Trung Phí Thị Thanh Hoa Tống Thị Thanh Vượng Lê Đình Chi Copyright (c) 2026 2026-09-30 2026-09-30 24 3 9 18 Nghiên cứu định lượng đồng thời perindopril arginin, amlodipin besylat và indapamid trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc/article/view/132 Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời perindopril arginin (PER), amLodipin besylat (AML) và indapamid (IND) trong viên nén bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp nghiên cứu: Định lượng PER, AML và IND bằng phương pháp HPLC với cột sắc ký Reliant C18 (100 Å, 5 µm, 4,6 mm × 150 mm), nhiệt độ cột 26°C, tốc độ dòng 1,0 mL/phút, detector UV tại bước sóng 215 nm, thể tích tiêm 20 µL, pha động gồm acetonitril: dung dịch acid phosphoric (0,2% trong nước) theo chương trình gradient; thẩm định phương pháp theo hướng dẫn của ICH. Kết quả: Phương pháp đảm bảo tính tương thích hệ thống, tính đặc hiệu, khoảng tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo quy định của ICH. Kết luận: Phương pháp định lượng đảm bảo các yêu cầu và có thể sử dụng để định lượng đồng thời PER, AML và IND trong viên nén. Nguyễn Văn Bạch Nguyễn Thị Hồng Vân Cao Văn Ánh Copyright (c) 2026 2026-09-30 2026-09-30 24 3 19 26 Bộ dữ liệu dấu vân tay sắc ký lớp mỏng 10 dược liệu chuẩn phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc/article/view/133 Phân tích dấu vân tay sắc ký lớp mỏng là một phương pháp phổ biến trong định tính dược liệu, đóng vai trò quan trọng trong chuẩn hoá, kiểm soát chất lượng nguyên liệu cũng như các chế phẩm từ dược liệu. Dựa trên dược điển Việt Nam VI và dược điển Trung Quốc 2020 đã xây dựng được bộ dấu vân tay sắc ký lớp mỏng của 10 loại dược liệu, giúp nhận diện chính xác dược liệu và phục vụ cho công tác kiểm tra nhanh chất lượng dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Võ Thị Hường Huỳnh Thị Mỹ Duyên Đỗ Thị Hằng Copyright (c) 2026 2026-09-30 2026-09-30 24 3 27 34 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng vitamin C trong viên nén sinh tồn bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) https://tapchikiemnghiem.vn/index.php/jpcc/article/view/134 Nghiên cứu tiến hành xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng vitamin C trong viên nén sinh tồn bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Điều kiện sắc ký gồm cột C18 (250 x 4,6 mm, 5µm), pha động dung dịch acid acetic 0,1% – methanol (90 : 10, v/v), tốc độ dòng 0,5 mL/phút, thể tích tiêm 10 µL và bước sóng phát hiện tại 245 nm. Mẫu được xử lý bằng phương pháp chiết siêu âm một lần với dung dịch TFA 0,1% trong 15 phút. Phương pháp đạt yêu cầu thẩm định theo yêu cầu của ICH với tính tương thích hệ thống và độ đặc hiệu cao. Phương pháp có khoảng tuyến tính từ 0,25 – 500 µg/mL với hệ số tương quan R² = 0,9999; giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) lần lượt là 0,10 µg/mL và 0,25 µg/mL. Độ chính xác của phương pháp đạt yêu cầu với giá trị RSD trong ngày và khác ngày đều nhỏ hơn 2%, đồng thời độ thu hồi nằm trong khoảng 95 – 105% với RSD < 2%. Các kết quả khảo sát đạt yêu cầu về thẩm định, có thể áp dụng để xác định hàm lượng vitamin C trong viên nén sinh tồn. Nguyễn Ngọc Hưởng Chử Văn Mến Trần Thị Phượng Phùng Thị Phương Nguyễn Thị Thanh Hằng Copyright (c) 2026 2026-09-30 2026-09-30 24 3 35 47